'Sinh tử có số" từ xưa đến nay luôn là câu nói cửa miệng của người dân trong suốt cuộc đời của mỗi người. Từ lúc có giấy khai sinh sau sự kiện sinh đẻ đến lúc nhắm mắt xuôi tay. Nếu có giấy sinh thì hiển nhiên là có giấy khai từ. Vậy làm giấy khai tử có lâu không? Luật Sư X sau đây sẽ hướng dẫn các bạn:



Cơ sở pháp lý

  1. Luật Hộ tịch 2014;
  2. Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch về đăng ký khai tử.



Nội dung tư vấn

1. Thủ tục và lệ phí làm giấy đăng ký khai tử

Về thủ tục khai tử thì cũng tương tự thủ tục trích lục khai sinh theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì thủ tục làm giấy đăng ký khai tử như sau:

Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định trên, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Về lệ phí theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 thì:

Trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn (trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết) thì người đăng ký khai tử được miễn lệ phí đăng ký khai tử.

Trường hợp đăng ký khai tử quá thời hạn quy định thì người đăng ký khai tử có nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký khai tử theo quy định. Mức nộp tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương nơi đăng ký khai tử quy định.

2. Hồ sơ đăng ký giấy khai tử

Theo quy định của pháp luật về hộ tịch thì đăng ký khai tử là một hoạt động đăng ký hộ tịch.

Khi đăng ký khai tử thì người đi đăng ký khai tử phải nộp cho cơ quan đăng ký hộ tịch các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bao gồm:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký giấy khai tử

1. Hồ sơ đăng ký lại khai tử gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết."

3. Nơi tiến hành đăng ký khai tử

Theo quy định tại Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 quy định thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

4. Làm giấy khai tử có lâu không?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.

Như vậy, việc khai tử cho người đã mất được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết chứ không nhất thiết phải thực hiện ngay khi có người chết.

Thời hạn này được quy định chi tiết ở Khoản 2 Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký giấy khai tử

...

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ. Nếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu; ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc."

Như vậy thời gian để đăng ký khai tử cũng khá nhanh, nếu so sánh với việc cá nhân đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì có thể coi là tương đương.